Ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính ở Việt Nam

Bản đồ địa chính (Sổ hồng/ sổ đỏ…) ở Việt Nam là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý liên quan, được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận. Ký hiệu các loại đất trong sơ đồ địa chính với các thành phần khác nhau là gì, trong đó có ký hiệu các loại đất như ODT, LUC, RSX, v.v. Bạn có ý nghĩa gì khi ký hiệu loại đất này?

Theo Điều 8 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, ký hiệu các loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính Việt Nam có ý nghĩa như sau:

I. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

– Wet rice-farming land: LUC – Đất chuyên trồng lúa nước

– Remaining wet rice land: LUK – Đất trồng lúa nước còn lại

– Kidney land: LUN – Đất lúa nương

– Land with other annual crops: BHK – Đất bằng trồng cây hàng năm khác

– Perennial crop land: CLN Đất trồng cây lâu năm

– Production forest land: RSX – Đất rừng sản xuất

– Protective forest land: RPH – Đất rừng phòng hộ

– Special-use forest land: RDD – Đất rừng đặc dụng

– Land for aquaculture: NTS – Đất nuôi trồng thủy sản

– Salt-making land: LMU – Đất làm muối

– Other agricultural land: NKH – Đất nông nghiệp khác

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

– Residential land in rural areas: ONT – Đất ở tại nông thôn

– Urban residential land: ODT – Đất ở tại đô thị

– Land for office building: TSC – Đất xây dựng trụ sở cơ quan

– Land for building head offices of non-business organizations: DTS – Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

– Land for the construction of cultural establishments: DVH – Đất xây dựng cơ sở văn hóa

– Land for construction of medical establishments: DYT – Đất xây dựng cơ sở y tế

– Land for construction of education and training institutions: DGD – Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

– Land for building sports facilities: DTT – Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

– Land for the construction of science and technology: DKH – Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

– Land for building social service establishments: DXH – Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

– Land for construction of diplomatic missions: DNG – Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

– Land for construction of other non-business facilities: DSK – Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

– Land for national defense: CQP – Đất quốc phòng

– Security land: CAN – Đất an ninh

– Land for industrial parks: SKK – Đất khu công nghiệp

– Land of export processing zones: SKT – Đất khu chế xuất

– Land for industrial clusters: SKN – Đất cụm công nghiệp

– Land for non-agricultural production establishments: SKC – Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

– Land for trading and services: TMD – Đất thương mại, dịch vụ

– Land used for mineral activities: SKS – Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

– Land for production of construction materials and ceramic products: SKX – Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

– Land for transportation: DGT – Đất giao thông

– Irrigation land: DTL – Đất thủy lợi

– Land for energy works: DNL – Đất công trình năng lượng

– Land for post and telecommunications works: DBV – Đất công trình bưu chính, viễn thông

– Community-based land for daily life: DSH – Đất sinh hoạt cộng đồng

– Land for public recreation and entertainment centers: DKV – Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

– Market land: DCH – Đất chợ

– Land with historical-cultural relics: DDT – Đất có di tích lịch sử – văn hóa

– Farm land: DDL – Đất danh lam thắng cảnh

– Waste dumping and waste treatment land: DRA – Đất bãi thải, xử lý chất thải

– Land for other public works: DCK – Đất công trình công cộng khác

– Land for religious establishments: TON – Đất cơ sở tôn giáo

– Land used for belief establishments: TIN – Đất cơ sở tín ngưỡng

– Land for cemeteries, graveyards, funeral parlours, crematoria: NTD – Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

– Land of rivers, canals, ditches and streams: SON – Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

– Land with special-use water surface: MNC – Đất có mặt nước chuyên dùng

– Other non-agricultural land: PNK – Đất phi nông nghiệp khác

III. NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

– Unused flat land: BCS – Đất bằng chưa sử dụng

– Unused hills and mountains: DCS – Đất đồi núi chưa sử dụng

– Rock mountains without forests: NCS – Núi đá không có rừng cây

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *